HỆ THỐNG XTSMART
Đà Nẵng: 147 Hàm Nghi, Vĩnh Trung, Thanh Khê, Đà Nẵng
Huế: 34 Hùng Vương, Phú Nhuận, Thành phố Huế, Thừa Thiên Huế
Gọi mua và Kỹ thuật:
1900.2063 Hoặc 0901.963.222 (7:30 - 21:00)
Khiếu nại:
0908.996.999 (8:00 - 21:00)
Chi nhánh 1 : 147 Hàm Nghi, Đà Nẵng
Chi nhánh 2 : 461 Quang Trung,Gò Vấp,HCM
Chi nhánh 3 : 34 Hùng Vương, Huế
Tháng 9/2026, MediaTek và Qualcomm công bố thế hệ chip di động đầu bảng mới chỉ cách nhau một tuần. Cả hai cùng rời tiến trình 3nm đã dùng suốt ba năm để chuyển sang 2nm, tương tự A20 Pro trên iPhone 18 Pro của Apple, nên đây là lần nâng cấp nền tảng lớn nhất của flagship Android trong nhiều năm. Bài viết đặt hai con chip cạnh nhau ở từng hạng mục, dựa trên thông số hãng công bố và điểm benchmark đo trên máy thương mại.
>> Xem thêm: Chip A20 Pro: SoC 2nm đầu tiên của Apple trên iPhone 18 Pro có gì đặc biệt?
Qualcomm năm nay tách dòng cao cấp thành hai bản: Snapdragon 8 Elite Gen 6 và bản cao hơn là Snapdragon 8 Elite Extreme Gen 6. MediaTek cũng thêm hậu tố mới, ra mắt Dimensity 9600 Pro cùng bản Dimensity 9600M cho phân khúc thấp hơn. Bài này chỉ so sánh hai bản cao nhất của mỗi hãng.
Hai chip cùng có 8 nhân và cùng sản xuất trên tiến trình 2nm, nhưng thiết kế khác nhau. Qualcomm dùng nhân Oryon tự phát triển với hai nhân Prime đạt 5,0 GHz, lần đầu một chip di động chạm mốc này, cùng sáu nhân Performance 4,0 GHz. MediaTek dùng nhân ARM C2 và đổi bố cục từ 1+3+4 sang 2+3+3, với xung nhịp cao nhất 4,55 GHz.

So với thế hệ trước, Qualcomm công bố CPU nhanh hơn 13% và hiệu quả năng lượng tốt hơn 37%. MediaTek công bố đơn nhân tăng 17%, đa nhân tăng 15%, điện năng ở tải đa nhân cao nhất giảm 61%. So sánh trực tiếp: Snapdragon có xung nhịp đỉnh cao hơn khoảng 10% (5,0 GHz so với 4,55 GHz), nên mạnh hơn ở tác vụ đơn luồng. Dimensity có mức tăng đa nhân lớn hơn so với đời trước và phân bổ sức mạnh đều qua ba cụm nhân.
Phép đo thực hiện trên Xiaomi 18 Pro Max (Snapdragon) và Vivo X500 Pro Max (Dimensity), dùng Geekbench 7.
| Bài đo | Snapdragon 8 Elite Extreme Gen 6 | Dimensity 9600 Pro | Chênh lệch |
| Đơn nhân | 3.163 | 2.600 | Snapdragon cao hơn gần 22% |
| Đa nhân | 10.172 | 10.634 | Dimensity cao hơn khoảng 4,5% |
So sánh trực tiếp: Snapdragon thắng đơn nhân với cách biệt lớn, còn Dimensity thắng đa nhân với cách biệt nhỏ. Hiệu năng đơn nhân ảnh hưởng tới độ nhanh khi mở ứng dụng, cuộn trang và phản hồi thao tác, nên lợi thế của Snapdragon dễ cảm nhận hơn trong sử dụng hằng ngày. Lợi thế đa nhân của Dimensity chỉ thể hiện ở tác vụ dùng hết mọi nhân như xuất video hay nén tệp lớn.
| Hạng mục | Snapdragon 8 Elite Extreme Gen 6 | Dimensity 9600 Pro | Chênh lệch |
| Tổng điểm | 4.592.331 | 4.324.196 | Snapdragon cao hơn khoảng 6% |
| CPU | 1.226.866 | 1.138.784 | Snapdragon cao hơn gần 8% |
| GPU | 1.762.900 | 1.858.369 | Dimensity cao hơn khoảng 5% |
| Bộ nhớ | 627.667 | 494.845 | Snapdragon cao hơn khoảng 27% |
| UX | 974.898 | 832.198 | Snapdragon cao hơn khoảng 17% |
So sánh trực tiếp: Snapdragon thắng ba trong bốn hạng mục thành phần, Dimensity chỉ dẫn ở GPU. Tuy nhiên điểm bộ nhớ và UX phụ thuộc nhiều vào loại RAM, chip nhớ và phần mềm của từng máy, không chỉ vào vi xử lý. Nếu chỉ tính CPU và GPU, hai chip gần như ngang nhau: Snapdragon đạt 2.989.766 điểm, Dimensity đạt 2.997.153 điểm.
Qualcomm đưa các nhân ma trận AI vào thẳng bên trong GPU Adreno. Ở các thế hệ trước, dữ liệu phải rời GPU sang NPU Hexagon để xử lý rồi quay lại đường ống đồ họa. Giờ việc dựng hình bằng mạng thần kinh diễn ra ngay trên GPU, giúp giảm độ trễ. Công nghệ Adreno Neural Fusion dùng các nhân này để nâng độ phân giải và tạo khung hình trong game. Qualcomm công bố hiệu năng đồ họa tăng 44% và hiệu quả năng lượng tăng 40%.
MediaTek giữ kiến trúc đồ họa tiêu chuẩn của ARM, đồng thời nâng cấp bộ nhớ đệm và đường truyền nội bộ. NPU 1090 đóng vai trò trung tâm, hỗ trợ AI theo thời gian thực cho GPU, CPU và ISP. Hãng công bố hiệu năng đỉnh tăng 27%, điện năng ở mức hiệu năng đỉnh giảm 24%, dò tia nhanh hơn 18% và hỗ trợ chơi game trên 185 fps.
So sánh trực tiếp: Dimensity đang dẫn khoảng 5% về điểm GPU thô. Snapdragon có mức cải thiện so với đời trước lớn hơn (44% so với 27%) và có lợi thế tính năng nhờ AI nằm ngay trong GPU. Hiệu quả thực tế của lợi thế này phụ thuộc vào việc game hỗ trợ đến đâu.
Snapdragon dùng NPU Hexagon kèm hai NPU siêu nhỏ cho tác vụ nền. Dimensity dùng kiến trúc NPU kép, tách xử lý mô hình lớn khỏi các tác vụ chạy liên tục với điện năng thấp. Cả hai đều công bố khả năng chạy mô hình khoảng 30 tỷ tham số ngay trên máy, nên ngang nhau về quy mô. Khác biệt nằm ở kiến trúc: Qualcomm phân tán AI sang cả GPU, MediaTek tập trung về NPU.

Cả hai đều quay được 8K 60 fps và quay chậm 4K 240 fps. Snapdragon có ISP 20-bit, lần đầu cho phép ba camera 64 MP hoạt động đồng thời không trễ màn trập, và tăng tốc phần cứng cho codec APV dành cho quay phim chuyên nghiệp. Dimensity mạnh ở quay 4K 120 fps có chống rung điện tử, 4K 60 fps HDR xử lý theo nội dung cảnh, và dải động tới 17 EV theo công bố của hãng.
Snapdragon hỗ trợ cảm biến lớn hơn (320 MP so với 200 MP) và có codec chuyên nghiệp. Dimensity tập trung vào chống rung và HDR khi quay. Chất lượng ảnh cuối cùng vẫn phụ thuộc chủ yếu vào cảm biến, ống kính và thuật toán của từng hãng điện thoại.
Hai chip cùng hỗ trợ RAM LPDDR6 và bộ nhớ UFS 5.0. Đây là hạng mục Snapdragon vượt rõ nhất. Tốc độ tải xuống 5G lý thuyết gấp đôi (14,8 Gbps so với hơn 7,4 Gbps) và đi trước một thế hệ Wi-Fi (Wi-Fi 8 so với Wi-Fi 7). Dimensity chỉ hơn ở phiên bản Bluetooth (6.2 so với 6.0).
| Hạng mục | Snapdragon 8 Elite Extreme Gen 6 | Dimensity 9600 Pro |
| Ngày công bố | 22/9/2026 | 15/9/2026 |
| Tiến trình | TSMC 2nm (N2P) | TSMC 2nm (N2P) |
| Số nhân CPU | 8 nhân (2+6) | 8 nhân (2+3+3) |
| Cấu hình nhân | 2 x 5,0 GHz Prime, 6 x 4,0 GHz Performance | 2 x 4,55 GHz C2-Ultra, 3 x 4,35 GHz C2-Pro, 3 x 3,1 GHz C2-Pro |
| GPU | Adreno thế hệ mới, có nhân ma trận AI, Adreno Neural Fusion, 18 MB bộ nhớ riêng | Mali-G2 Ultra NX MC12, nâng cấp hình ảnh bằng AI |
| NPU | Hexagon NPU, hai NPU siêu nhỏ, hai ISP luôn hoạt động | NPU 1090 và Super Efficient NPU 2.0, mô hình tới 30 tỷ tham số |
| RAM | LPDDR5X, LPDDR6 | LPDDR6 |
| Bộ nhớ trong | UFS 4.1, UFS 5.0 | UFS 4.1, UFS 5.0 |
| ISP | Spectra ba luồng AI-ISP 20-bit | Imagiq 1290 |
| Cảm biến đơn tối đa | 320 MP | 200 MP |
| Quay video | 8K 60 fps, quay chậm 4K 240 fps, codec APV | 8K 60 fps, 4K 120 fps có EIS, quay chậm 4K 240 fps |
| Modem 5G | Snapdragon X105, tải xuống 14,8 Gbps, tải lên 4,2 Gbps | 3GPP Release-17, tải xuống hơn 7,4 Gbps |
| Wi-Fi | Wi-Fi 8 | Wi-Fi 7 |
| Bluetooth | 6.0 | 6.2 |
Chọn máy dùng Snapdragon 8 Elite Extreme Gen 6 nếu bạn ưu tiên độ nhanh trong thao tác hằng ngày, kết nối mới nhất và tính năng quay phim chuyên sâu. Chọn máy dùng Dimensity 9600 Pro nếu bạn chơi game nhiều, cần hiệu năng đa nhân và quan tâm tới giá, vì máy dùng chip MediaTek thường được định giá dễ chịu hơn.
Hiện Xiaomi 18 Pro Max và Vivo X500 Pro Max mới bán tại Trung Quốc. Các phiên bản quốc tế và nhiều mẫu máy khác dùng hai con chip này dự kiến xuất hiện trong những tháng tới và trong năm 2027.
XTsmart.vn